principle of equivalence
Danh từ (chuyên ngành Vật lý): - Nguyên lý tương đương: Một nguyên lý trong vật lý phát biểu rằng một người quan sát không thể phân biệt được liệu phòng thí nghiệm của mình đang ở trong một trường hấp dẫn đều hay đang ở trong một hệ quy chiếu gia tốc.
- (Theo nguyên lý tương đương, một người quan sát trong thang máy kín không thể biết lực họ cảm nhận là do trọng lực hay do gia tốc.)
- (Thuyết tương đối rộng của Einstein được xây dựng dựa trên nguyên lý tương đương.)
"Strong principle of equivalence" (nguyên lý tương đương mạnh): Mở rộng nguyên lý để bao gồm mọi hiệu ứng vật lý, không chỉ cơ học.
- The strong principle of equivalence states that all laws of physics are the same in a uniformly accelerating frame and a uniform gravitational field. (Nguyên lý tương đương mạnh phát biểu rằng mọi định luật vật lý đều giống nhau trong hệ quy chiếu gia tốc đều và trường hấp dẫn đều.)
"Weak principle of equivalence" (nguyên lý tương đương yếu): Chỉ áp dụng cho các hiệu ứng cơ học, như sự rơi tự do.
- The weak principle of equivalence is confirmed by experiments like the Eötvös experiment. (Nguyên lý tương đương yếu được xác nhận bởi các thí nghiệm như thí nghiệm Eötvös.)
- Equivalence principle (cụm danh từ): Cách gọi ngắn gọn của "principle of equivalence".
- Equivalence (danh từ): Tính tương đương, sự tương đương.
- The equivalence between mass and energy is expressed by E=mc². (Sự tương đương giữa khối lượng và năng lượng được biểu diễn bởi E=mc².)
- Nguyên lý Einstein: Cách gọi khác, vì nguyên lý này do Albert Einstein đề xuất.
- Quy tắc tương đương: Một thuật ngữ ít phổ biến hơn, nhưng có cùng nghĩa.
Không có cụm động từ trực tiếp liên quan đến "principle of equivalence". Tuy nhiên, có thể dùng cấu trúc: - "to apply the principle of equivalence": áp dụng nguyên lý tương đương. - Scientists apply the principle of equivalence to test theories of gravity. (Các nhà khoa học áp dụng nguyên lý tương đương để kiểm tra các lý thuyết về lực hấp dẫn.)
Không có thành ngữ trực tiếp liên quan. Tuy nhiên, trong bối cảnh khoa học, có thể dùng: - "In equivalence to": tương đương với. - In equivalence to the principle of equivalence, we can derive the redshift of light in a gravitational field. (Tương đương với nguyên lý tương đương, chúng ta có thể suy ra sự dịch chuyển đỏ của ánh sáng trong trường hấp dẫn.)